Cách dùng "我们的责任是救死扶伤" (wǒ men de zé rèn shì jiù sǐ fú shāng) trong hội thoại tiếng Trung
我们的责任是救死扶伤
trách nhiệm của chúng ta là cứu người bị thương.
Idioms & Colloquial Expressions
Grammar Patterns
INTERACTIVE SCRIPT TIMELINE
LINE 0127:17
hǎo hǎo hǎo dà jiā tīng wǒ shuō wǒ men shì yī shēng
好好好 大家听我说 我们是医生
“Được rồi, được rồi. Mọi người nghe tôi nói. Chúng ta là bác sĩ,”
LINE 0227:20
PLAYING SCENEwǒ我
men们
de的
zé责
rèn任
shì是
jiù救
sǐ死
fú扶
shāng伤
“trách nhiệm của chúng ta là cứu người bị thương.”
LINE 0327:23
wǒ men yào wèi nà xiē shāng bìng rén yuán qù kǎo lǜ xiàn zài bì xū zuò chū jué dìng
我们要为那些伤病人员去考虑 现在必须做出决定
“Chúng ta phải nghĩ cho những thương bệnh binh đó. Bây giờ phải đưa ra quyết định,”
Show Information
More Clips From Episode
Total 59 clips (Page 2 of 3)
HSK 5
0:03s

HSK 4
0:03s
wǎng liǎng biān zǒu wǎng liǎng biān zǒu bú yào dǎng zhù zhōng jiàn dàoĐi sang hai bên, đi sang hai bên. Đừng chặn đường giữa.

HSK 6
0:03s
zán men yào shì dōu pǎo le de huà nà zhè xiē shāng yuán gāi zěn me bànNếu chúng ta đều chạy hết, vậy những người bị thương này phải làm sao?

HSK 6
0:03s
xiàn zài bù duì shàng dōu yǐ jīng bù guǎn wǒ men leBây giờ quân đội cũng không quan tâm đến chúng ta nữa rồi.

HSK 6
0:03s
wǒ men hái zěn me qù guǎn nà xiē shāng yuán nà yě bù néng bù guǎn nǎChúng ta còn lo cho những người bị thương đó thế nào được? Vậy cũng không thể bỏ mặc họ được.

HSK 7
0:03s
shì a jiù shì tóu xiáng níng sǐ yě bù tóu xiángĐúng vậy, đúng thế. Đầu hàng? Thà chết chứ không đầu hàng!

HSK 4
0:03s
zhè zhàng dōu dǎ dào zhè fèn shàng de huà zán men měi tiān kàn jiàn de xuè hái shǎo maTrận chiến đã đến nước này rồi, máu chúng ta thấy hàng ngày còn ít sao?

HSK 6
0:03s
nà wǒ men yě bù néng bái bái qù sòng sǐ dōu shì shāng yuán zěn me dǎVậy chúng ta cũng không thể đi nộp mạng vô ích được. Toàn là thương binh, đánh đấm thế nào?

HSK 5
0:03s
xiàn zài wéi yī jiù zhǐ yǒu yī tiáo lù zǒu tū wéi nǐ shuí a nǐBây giờ chỉ có một con đường duy nhất để đi, đó là phá vây. Anh là ai hả?

HSK 5
0:03s
nǐ shì gàn shén me de jiù shì wǒ men píng shén me tīng nǐ deAnh làm gì? Đúng vậy. Dựa vào đâu mà chúng tôi phải nghe anh?

HSK 7
0:03s
wǒ men yī yuàn hái zhēn shì cáng lóng wò hǔ zhè shí hòu bèng chū lái gè lǚ zhǎng shào jiàngBệnh viện của chúng ta đúng là ngọa hổ tàng long. Lúc này lại xuất hiện một thiếu tướng lữ đoàn trưởng.

HSK 4
0:03s
bā shí qī lǚ zhāng yún kuí zěn me zhè me shú xī neLữ đoàn 87 Trương Vân Khôi... Sao nghe quen thế nhỉ?

HSK 4
0:03s
hǎo a nǐ sōng hù huì zhàn hài le wǒ men yī bāng xiōng dìHay cho anh. Trận chiến Tùng Hỗ đã hại chết một đám anh em của chúng tôi,

HSK 7
0:03s
xiàn zài yòu lái hài wǒ men le duì ba nǐ hú shuō shén mebây giờ lại đến hại chúng tôi nữa phải không? Anh nói bậy bạ gì đó?

HSK 4
0:03s
nà jiù yī qiè dōu wǎn le suǒ yǒu chuān jūn zhuāng de zhǔn bèi tū wéithì mọi chuyện sẽ muộn hết. Tất cả những người mặc quân phục, chuẩn bị phá vây.

HSK 4
0:03s
wǒ yào huí jiā wǒ bù xiǎng sǐ yuàn zhǎng nǐ tuō le zhè jiàn yī fú shì shìTôi muốn về nhà. Tôi không muốn chết, viện trưởng. Anh thử cởi bộ đồ này ra xem.

HSK 4
0:03s

HSK 3
0:03s

HSK 3
0:03s
wǒ rú guǒ shì táo bīng de huà xiàn zài wǒ jiù bú huì cān jiā zhè ge huì yìNếu tôi là lính đào ngũ, thì bây giờ tôi đã không tham gia cuộc họp này.

HSK 2
0:03s
wǒ yī gēn nǐ shuō zhèng shì nǐ jiù shì zhè fù shì bù guān jǐ de zuǐ liǎnTôi vừa nói chuyện nghiêm túc với anh, anh đã tỏ ra bộ mặt không liên quan đến mình rồi.